Phép diễn đạt

Dẫn nhập

Ở đây Chúng ta sẽ có một cách tiếp cận khá khác biệt!

Tiền đề: Mind ≡ vũ trụ tập hợp;

Ở một ngữ cảnh xác định, "nghĩ' ≡ gọi đến tập(tập hợp) ⊂ Mind.

Thông tin tập(tập hợp) đến đối tượng cần thông tin bằng phép diễn đạt, công cụ thực hiện là 'từ'

'Cấu phần này không là đối tượng nghiên cứu của toán học, nhưng lượng từ cực lớn bởi sự đa dạng về sắc thái khi chúng ta sử dụng phép gọi hay diễn đạt để dẫn chiếu đến một tập hợp hay một (số) phần tử thuộc tập hợp; Vì vậy cấu phần này chưa được chỉnh chu như mong muốn, Chúng tôi sẽ vừa phát triển Theorigdic và vừa hoàn thiện nó.'


Diễn đạt tập hợp

Diễn đạt tập hợp theo phương cách:

[nhãn tên lực lượng] of [nhãn tên quan hệ tương đương]

[Nhãn tên quan hệ tương đương] đọc tại phần quan hệ tương đương

Quan hệ ‘cùng lực lượng’ xác định một phép chia lớp trên vũ trụ tập hợp. Các tập hợp có cùng một lực lượng thuộc cùng một lớp. Vì thế ta có thể dùng mỗi lớp để xác định thuộc tính đặc trưng về lực lượng của một tập hợp. Thuộc tính đặc trưng xác định mỗi lớp gọi là bản số của tập hợp.

P = {[0], [1], [2], …, [n-1], [n]}

Ta có phép chọn một tập con u bất kỳ thuộc P theo những nguyên tắc sau:

Tập con u được chọn đầu tiên luôn phải là [0]

Tập con u liền kề sau luôn bằng tập con u liền kề trước +1.

Yêu cầu đặt ra là dán nhãn tên cho U để tương ứng với một nhãn tên của tập hợp tư duy của Ta có thể định hình (dẫn chiếu) được độ lớn về mặt số lượng của tập hợp.

Một số nhãn tên ngoài định hình về mặt số lượng còn dẫn chiếu tư duy của ta đến sắc thái của tập hợp. Nội dung này Chúng tôi sẽ hoàn thiện.

Vậy ta có phương cách diễn đạt tập hợp như sau:

[nhãn tên lực lượng]

of

[nhãn tên lớp]

group

Team

set

handful

Stack

Several

Crowd

gang

...

 

 

Bằng diễn đạt này, ở cấp phân lớp này, thông tin được xem như tương đương ở mức nhất định.

Khi ta yêu cầu phân lớp sâu hơn thì phương pháp diễn đạt như sau:

[nhãn tên lớp sâu]

of

[nhãn tên lớp định gốc]

 

 

 

Hoặc chi tiết nhất là yêu cầu tên riêng của các phần tử thuộc tập hợp thì ta có phương cách diễn đạt sau:

[ngôn từ khái quát của ý niệm: tập hợp tên riêng của các phần tử thuộc tập hợp]

of

[nhãn tên lớp định gốc]

Danh tập (tập hợp tên riêng)

Danh mục

Danh bạ (tập hợp thông tin tra cứu)

 

 


Diễn đạt phần tử

(phần tử, tập hợp con)

Diễn đạt phần tử xác định (đích danh hoặc không đích danh):

Diễn đạt xác định: Cần định hình cho tư duy đối tượng làm việc nào thì diễn đạt xác định phần tử đó.

Diễn đạt xác định duy nhất một phần tử:

Diễn đạt đích danh phần tử cần gọi;

xi là một phần tử thuộc X; (xi of X)

Diễn đạt xác định một tập con hữu hạn các phần tử

Liệt kê: ta diễn đạt đích danh các phần tử (tập con) cần gọi.

Liệt kê toàn bộ: liệt kê từ phần tử cần diễn đạt đầu tiên cho đến hết.

Liệt kê một phần tập con và kết thúc bằng phần bù (other)

…


Gọi phần tử

Gọi theo tập địa phương (some, part);

Phép gọi xi và phủ định của xi (¬xi):

Cho tập hợp X = {x1, x2,…, xn}, xi ∈ X;

phủ định của xi (¬xi) là phần tử xj bất kỳ không phải là xi;

Gọi theo trình tự

Cho tập hợp X = {x1, x2,…, xn}, xi ∈ X;

mỗi lần gọi Ta gọi một phần tử hoặc một tập hợp con của X;

Gọi theo trình tự cho đến khi đủ phần tử (tập con) theo yêu cầu đặt ra.

Mỗi lần gọi ta gán nhãn tên là mỗi ‘lượt’.

Phép gọi phần tử không xác định (phép gọi tùy biến)

Bạn thực hiện phép gọi một (một số) phần tử bất kỳ thuộc tập hợp. Không gọi đích danh tới một phần tử nào đó.

Cho tập hợp X = {x1, x2,…, xn}, xi ∈ X;

Gọi xi ∈ X, i = 1 – n: đối tượng làm việc của tư duy là một xi bất kỳ thuộc X, không cần xác định chính xác giá trị i bằng bao nhiêu.

Phép gọi phần tử xác định:

...


Gọi tập hợp

Chúng ta có các phương cách thực hiện phép gọi đến một (một số) tập hợp X = {x1, x2,…, xn}, xi ∈ X;

Tập X gồm: ...

Phép gọi xác định toàn tập hợp

All

Phép gọi ‘mọi’ phần tử ∈ X: từ đại diện tiêu biểu ‘every’;

Each - mỗi: cung cấp cho Chúng ta một phương án gọi đến một tập hợp.

X là tập hợp tất cả các phần tử x, sao cho mỗi xi ∈ A có thuộc tính L.