Logic

Lý (khởi nguyên); một Nó.

Chúng ta phải có điểm khởi đầu, nếu Chúng ta không quy ước được với nhau một sự khởi đầu thì tư duy không thể thao tác.

Chúng ta khởi đầu kiến tạo nhánh ngôn từ logic từ một Nó.

Nó bao hàm n [bậc lớp tương đương]. Ở một thời điểm xác định, một ngữ cảnh xác định, tư duy của ta cũng ở một bậc lớp i xác định. Ở bậc lớp [i] đó ta quy ước Nó là sơ khởi. Ta công nhận điều này để tiếp tục thực hiện những thao tác tiếp theo, và không suy xét đến phân lớp nhỏ hơn bậc lớp [i].

Mệnh đề khởi nguyên: a = ‘Nó (hay x) tồn tại’;

Ta có bảng chân lý về sự tồn tại của Nó:

Nó

Nhận thức Tôi

Giá trị chân lý

Giá trị chân lý toán học

Gán nhãn tên

Tồn tại

Tồn tại

Đúng

1

Lý

Tồn tại

Không tồn tại

sai

0

 

Không tồn tại

Tồn tại

Sai

0

 

Không tồn tại

Không tồn tại

đúng

1

Lý

cặp sắp xếp (Nó, nhận thức) là một nhận thức của Tôi về sự tồn tại của Nó. Nhận thức này tồn tại hai giá trị chân lý.

hoặc Ta nhận thức đúng: (tồn tại, tồn tại) hoặc (không tồn tại, không tồn tại) = đúng (1), ta nhãn tên lý (khởi nguyên);

‘Ta nhận thức đúng’, nhãn tên là ta đúng;

hoặc Ta nhận thức sai: (tồn tại, không tồn tại) hoặc (không tồn tại, tồn tại) = sai (0).

‘Ta nhận thức sai’, nhãn tên là ngộ nhận;

Ta tạo ra một nhận thức đối lập với nhận thức của ta: ngụy tạo (đánh tráo giá trị chân lý);

Hành động ngụy tạo nhằm mục đích: dối trá, đánh lừa.

Phủ định

Phủ định của mệnh đề khởi nguyên a = ‘Nó (hay x) tồn tại’ là mệnh đề ¬a = ‘Nó (hay x) không tồn tại’. ¬a sai khi a đúng, ¬a đúng khi a sai.

Bảng chân lý của phép phủ định:

a

¬a

1

0

0

1

xác minh: xét lại tính giá trị chân lý của lý.

lý (sơ cấp); n Nó (n ≥ 2);

Nó trong cặp sắp xếp (Nó, nhận thức) có thể là một Nó, có thể là (n) Nó (n ≥ 2);

Mệnh đề sơ cấp: tổ hợp  ≥ 2 lý khởi nguyên kiên kết bằng một phép logic tạo một mệnh đề sơ cấp.

Lý sơ cấp: Mệnh đề sơ cấp có giá trị chân lý đúng được nhãn tên là lý (sơ cấp).

Cặp sắp xếp (lý, tự nguyện): Quy ước rằng hành động của ta luôn luôn được dẫn dắt bởi lý (ta làm theo sự đúng). Tập hợp những lý như thế nhãn tên là: nguyên tắc, quy tắc.

cặp sắp xếp (lý, chấp hành), nhãn tên: luật.

hệ thống luật của một quốc gia, một xã hội: hệ thống pháp luật.

Logic: trong hai cặp sắp xếp (Nó, tồn tại) và (Nó, không tồn tại) chỉ được phép tồn tại duy nhất một cặp sắp xếp trong chuỗi suy lý liên tiến. Nếu khác: mâu thuẫn, vô lý.

Nhất quán: sự logic xuyên suốt trong chuỗi suy lý liên tiến;


 lý (thứ cấp);

suy lý (phép kéo theo): là hoạt động tư duy. Từ tiền đề là vũ trụ lý (sơ khởi); lý, (sơ cấp); hệ thống phép logic liên tiến đến vũ trụ lý (thứ cấp). (suy: từ lý, liên tiến đến lý.)

lập lý: tạo lập (mạch) lý;

thường: vũ trụ lý (sơ khởi); lý (sơ cấp);

bất (khác) thường: mâu thuẫn với thường.


 Luận

cặp sắp xếp (lý, ý), ta nhãn tên: luận;

phần luận trong tư duy của ta, nhãn tên là duy luận.

suy luận (phép kéo theo);

lập luận: tạo lập (mạch) luận;

[logic, luận + mâu thuẫn] + [quan hệ, tương hỗ]: tranh luận (dùng duy luận của ta để giải quyết mâu thuẫn).

luận giải: giải luận của chủ thể thứ ba.


Cố chấp

Tất suy

duy lý: phần lý trong tư duy của con người;