Tương đương
Phép chia lớp
ở phần [Hệ tiền đề; phân lớp và gán nhãn tên cho Nó] ta có: [hệ lớp] thuộc tính tương đương (toán học gọi là [hệ lớp] quan hệ tương đương) tạo ra hệ phương cách chia lớp vũ trụ thông tin hỗn độn.
Tương ứng mỗi quan hệ tương đương, tạo ra một phương cách chia lớp, chia vũ trụ thành [n] [lớp].
Diễn đạt lại câu trên:
|
Tương ứng mỗi |
quan hệ tương đương |
chia vũ trụ tập hợp thành |
[n] [lớp] (*) |
|
|
Nguồn gốc |
|
Kind |
|
|
Số lượng |
|
Sort |
|
|
Vật chất (phản) …
|
|
Type Class Form Style Brand Category Level … |
(*) Danh sách từ đồng nghĩa của ‘lớp’. Một ma trận về 'lớp' đang được buid.
[hệ lớp] thuộc tính tương đương (toán học gọi là [hệ lớp] quan hệ tương đương) là hệ có tính chất:
Quan hệ thứ tự: từ cấp thấp (sơ nguyên) đến cấp cao (phức tạp);
Quan hệ bao hàm: bậc cao bao hàm bậc thấp. (nếu đi cùng nhánh)
Trong thực tế, chúng ta đứng trước bài toán phân lớp bậc thứ i cho tập hợp X, thì mặc định mọi phần tử xi thuộc X ở cùng một lớp tương đương đối với mọi phép chia lớp bậc thấp hơn i.
(thông tin) tương đương
Thông tin tương đương là tập thông tin mà nếu ta thực hiện n phép chia lớp (n đủ lớn để đạt tin cậy) thì các phần tử thuộc Tập (tập thông tin tương đương) luôn nằm trên cùng một lớp tương đương.
Không có tư duy về tương đương thì không tồn tại phép đếm.
Nếu n cực lớn thì thông tin là y hệt.
Thang đo: tương đương (tương tự)<< y hệt

