Mở rộng quan hệ thuộc về (xi, X)
ở phần hệ tiền đề ta đã xét đến quan hệ thuộc về (xi, A) ở khởi nguyên.
Và khi tư duy của con người phát triển, kết hợp với các quan hệ khác ta mở rộng quan hệ này ta có bảng tương quan như sau:
xi là phần tử hoặc là một tập con của A
|
Phạm trù |
A truy nguyên về x |
x dẫn chiếu tới A |
|
Hệ cây phân lớp [quan hệ tương đương] |
||
|
|
Chi tiết |
Nguồn gốc, nguồn cội |
|
|
Chi tiết, cụ thể |
Khái quát |
|
Phần tử mang hàm nghĩa [tập hợp, phép hợp] |
||
|
|
Thành phần |
Hợp chất Nhãn tên phần tử mang hàm nghĩa |
|
|
Bộ phận |
Nhãn tên phần tử mang hàm nghĩa |
|
|
Chi tiết |
Nhãn tên phần tử mang hàm nghĩa |
Bài toán phái sinh
Bài toán dịch chuyển
Bài toán dịch chuyển thuộc về (x, A, B)
Tồn tại ban đầu: x ∈ A, x ∉ B, A ≠ B thực hiện phép dịch chuyển như sau: x chuyển ra khỏi A, đồng thời chuyển vào B:
Tồn tại sau dịch chuyển: x ∉ A, x ∈ B, A ≠ B.
Ta nhãn tên x chuyển (sang).
từ góc nhìn quan hệ: từ (x, A) trở thành (x, B) ta nói:
A bị B thay thế;
B thay thế A
Bài toán dịch chuyển thuộc về (x, y, A)
Tồn tại ban đầu: x ∈ A, y ∉ A, thực hiện phép dịch chuyển như sau: x chuyển ra khỏi A, đồng thời chuyển y vào A:
Tồn tại sau dịch chuyển: x ∉ A, y ∈ A.
Ta nhãn tên phép dịch chuyển này là chuyển đổi.
x bị y thay thế;
y thay thế x
---
[1] Bài toán chuyển phe của một cuộc chiến;
[2] Bài toán chuyển và thay người trong một cuộc chiến;

